Cách chọn mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3 chuẩn xác nhất 2019

Ngoài thị trường hiện nay có vô vàn loại mỡ bôi trơn đến từ các hãng khác nhau, chất lượng mẫu mã cũng liên quan đến giá cả, tất nhiên không phải mỡ bôi trơn nào cũng có thể bôi trơn được hết các loại máy móc hiện đại ngày nay. Bởi mỗi cấu tạo chi tiết, mỗi bộ phận đều có những đòi hỏi và các yêu cầu của riêng mình về loại mỡ bôi trơn cho máy móc.
Để biết được sản phẩm mỡ bôi trơn nào phù hợp ngoài việc bạn phải đầu tư tài chính mà bạn cần phải dành thời gian để tìm hiểu cũng như tìm mua mỡ bôi trơn chất lượng. Thấu hiểu được vấn đề này thietbibommo.vn sẽ chia sẻ cho bạn một sản phẩm mỡ bôi trơn siêu tốt đó là mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3. Bạn hãy cùng thietbibomo.vn khám phá Vì sao mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3 lại siêu tốt đến vậy nhé.
Mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3 được sản xuất như thế nào?
Mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3 được sản xuất thông qua quá trình chế biến hóa học. Được tinh lọc rất kỹ lưỡng từ các thành phần là dầu gốc khoáng cao cấp kết hợp hệ phụ gia có tính bền nhiệt và khả năng chịu tải cao cho sản phẩm. Giúp cải thiện đáng kể các tính chất của chất bôi trơn như khả năng kháng oxy hóa, chỉ số độ nhớt… Đã tạo nên sản phẩm mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3 đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của các máy móc hiện đại.
Tính chất nổi bật của Mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3
Với ngành khoa học và công nghệ phát triển giúp đã tạo ra ngày càng nhiều các sản phẩm mỡ bôi trơn cao cấp, đáp ứng ngày càng nhiều tất cả các điều kiện làm việc của máy móc. Chẳng hạn như: Mỡ bôi trơn hiện nay ngoài việc thực hiện chức năng là bôi trơn, mỡ còn được nghiên cứu để sao cho nhẹ hơn và dễ chảy hơn để có thể lưu thông tự do qua các bơm máy nén, bên cạnh đó còn có khả năng tạo ra lớp màng bôi trơn giúp giảm ma sát và giúp cho các chi tiết chuyển động của bơm chuyển động dễ dàng.
Trong mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3 có các tính chất rất riêng tạo nên mỡ bôi trơn siêu tốt ví dụ như:
Một là độ nhớt: Mỡ có độ nhớt càng cao thì càng khó lưu chuyển và ngược lại.. Đơn vị độ nhớt thường dùng là cSt.
Hai là chỉ số độ nhớt (VI): là đại lượng đặc trưng cho khả năng thay đổi độ nhớt của mỡ theo nhiệt độ. Mỡ có VI càng cao thì càng ít thay đổi độ nhớt theo nhiệt độ và ngược lại. Dầu gốc khoáng (gốc dầu mỏ) thường có VI thấp hơn nhiều so với dầu gốc tổng hợp.
Ba là điểm chớp cháy: là nhiệt độ thấp nhất dưới áp suất khí quyển mà mỡ sẽ chớp cháy khi gặp ngọn lửa. Điểm chớp cháy cốc hở dùng để đánh giá nguy cơ cháy của mỡ khi tồn trữ, đong rót; điểm chớp cháy cốc kín dùng để đánh giá tình trạng của mỡ khi đang sử dụng trong máy móc. Đối với cùng một loại mỡ, điểm chớp cháy cốc hở cao hơn điểm chớp cháy cốc kín từ 15 đến 20oC.
Bốn là điểm đông đặc: là nhiệt độ thấp nhất mà mỡ có thể rót chảy được. Đây là đặc trưng cho tính chảy của mỡ ở nhiệt độ thấp, rất quan trọng đối với các nước ôn đới vào mùa đông khi xe hoặc thiết bị làm việc ngoài trời phải khởi động trong thời tiết giá lạnh.
Năm là độ kiềm tổng: là số đo độ kiềm của dầu nhớt động cơ, tính bằng đơn vị mgKOH/g. Độ kiềm này là do các phụ gia có tính kiềm được pha vào mỡ động cơ để trung hòa các axit sinh ra trong quá trình động cơ đốt cháy nhiên liệu và để tẩy rửa làm sạch động cơ.
Xem thêm:
Bạn cần hiểu thật rõ về quy trình thời gian làm việc của các thiết bị như tốc độ, nhiệt độ, tải trọng và thời gian tái bôi trơn, từ đó lựa chọn cho mình loại mỡ bôi trơn có tính năng phù hợp với từng loại thiết bị.
Xem thêm:
Mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3 được sản xuất thông qua quá trình chế biến hóa học. Được tinh lọc rất kỹ lưỡng từ các thành phần là dầu gốc khoáng cao cấp kết hợp hệ phụ gia có tính bền nhiệt và khả năng chịu tải cao cho sản phẩm. Giúp cải thiện đáng kể các tính chất của chất bôi trơn như khả năng kháng oxy hóa, chỉ số độ nhớt… Đã tạo nên sản phẩm mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3 đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của các máy móc hiện đại.
Tính chất nổi bật của Mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3
Với ngành khoa học và công nghệ phát triển giúp đã tạo ra ngày càng nhiều các sản phẩm mỡ bôi trơn cao cấp, đáp ứng ngày càng nhiều tất cả các điều kiện làm việc của máy móc. Chẳng hạn như: Mỡ bôi trơn hiện nay ngoài việc thực hiện chức năng là bôi trơn, mỡ còn được nghiên cứu để sao cho nhẹ hơn và dễ chảy hơn để có thể lưu thông tự do qua các bơm máy nén, bên cạnh đó còn có khả năng tạo ra lớp màng bôi trơn giúp giảm ma sát và giúp cho các chi tiết chuyển động của bơm chuyển động dễ dàng.
Trong mỡ bôi trơn Castrol Spheerol EPL 0,1,3 có các tính chất rất riêng tạo nên mỡ bôi trơn siêu tốt ví dụ như:
Một là độ nhớt: Mỡ có độ nhớt càng cao thì càng khó lưu chuyển và ngược lại.. Đơn vị độ nhớt thường dùng là cSt.
Hai là chỉ số độ nhớt (VI): là đại lượng đặc trưng cho khả năng thay đổi độ nhớt của mỡ theo nhiệt độ. Mỡ có VI càng cao thì càng ít thay đổi độ nhớt theo nhiệt độ và ngược lại. Dầu gốc khoáng (gốc dầu mỏ) thường có VI thấp hơn nhiều so với dầu gốc tổng hợp.
Ba là điểm chớp cháy: là nhiệt độ thấp nhất dưới áp suất khí quyển mà mỡ sẽ chớp cháy khi gặp ngọn lửa. Điểm chớp cháy cốc hở dùng để đánh giá nguy cơ cháy của mỡ khi tồn trữ, đong rót; điểm chớp cháy cốc kín dùng để đánh giá tình trạng của mỡ khi đang sử dụng trong máy móc. Đối với cùng một loại mỡ, điểm chớp cháy cốc hở cao hơn điểm chớp cháy cốc kín từ 15 đến 20oC.
Bốn là điểm đông đặc: là nhiệt độ thấp nhất mà mỡ có thể rót chảy được. Đây là đặc trưng cho tính chảy của mỡ ở nhiệt độ thấp, rất quan trọng đối với các nước ôn đới vào mùa đông khi xe hoặc thiết bị làm việc ngoài trời phải khởi động trong thời tiết giá lạnh.
Năm là độ kiềm tổng: là số đo độ kiềm của dầu nhớt động cơ, tính bằng đơn vị mgKOH/g. Độ kiềm này là do các phụ gia có tính kiềm được pha vào mỡ động cơ để trung hòa các axit sinh ra trong quá trình động cơ đốt cháy nhiên liệu và để tẩy rửa làm sạch động cơ.
Xem thêm:
- 7 chỉ tiêu chất lượng của mỡ MOLYKOTE P 37 bạn nên biết
- Ưu điểm tuyệt vời của Mỡ Molykote D-321R Anti-Friction Coating
Bạn cần hiểu thật rõ về quy trình thời gian làm việc của các thiết bị như tốc độ, nhiệt độ, tải trọng và thời gian tái bôi trơn, từ đó lựa chọn cho mình loại mỡ bôi trơn có tính năng phù hợp với từng loại thiết bị.
Xem thêm:
- 3 Lợi ích nổi bật của dầu thủy lực BP Energol HLP HM,Z
- Đặc điểm nổi bật của Dầu thủy lực Total 32/46/68
